Đo bề mặt phôi

Kết cấu bề mặt tạo ra trên phôi có thể được mô tả bằng ba thông số cơ bản:
  • Biên dạng PBiên dạng sơ cấp (primary profile) — biên dạng tổng thể.
  • Biên dạng WBiên dạng sóng (waviness profile).
  • Biên dạng RBiên dạng độ nhám bề mặt. Biên dạng R được tính bằng bộ lọc cut-off để loại các thành phần sóng dài khỏi biên dạng P. Do đó, biên dạng R là sự biến đổi có chủ đích của biên dạng P.

Cơ sở đánh giá

Khi đo kết cấu bề mặt phôi, việc đánh giá thường dựa trên một chiều dài tham chiếu được chỉ định. Nếu chiều dài tham chiếu chưa được xác định trên bản vẽ thiết kế chi tiết, người đo kết cấu bề mặt phải tự xác định chiều dài tham chiếu.

Các chiều dài đo

lt= chiều dài tổng (gồm đoạn khởi động, đoạn đánh giá và đoạn dừng).

ln= chiều dài đánh giá (tiêu chuẩn gồm năm chiều dài tham chiếu).

lr= chiều dài tham chiếu.

Các thông số dựa trên biên dạng R:

Các thông số phổ biến nhất trong biên dạng R là:

Ra

Đường trung bình

Đánh giá độ lệch trung bình số học của biên dạng được khảo sát.

Ra Độ nhám trung bình của biên dạng

Giá trị trung bình của mọi độ lệch so với đường thẳng trong chiều dài đánh giá, không phụ thuộc hướng thẳng đứng. Nghĩa là không thể dùng giá trị Ra để xác định các độ lệch là đỉnh hay đáy. Rkhông bị ảnh hưởng đáng kể bởi các độ lệch đơn lẻ, nên cũng có nguy cơ bỏ sót một đỉnh lớn hoặc một vết xước.

Giá trị Ra phổ biến nhất với bề mặt kim loại nằm trong khoảng 0,02 μm đến 3,5 μm — giá trị càng thấp bề mặt càng mịn (0,02 μm = bề mặt gương).

Ví dụ chỉ dẫn trên bản vẽ:
Ra= 2 μm

Các kết cấu bề mặt trông rất khác nhau nhưng vẫn có cùng giá trị Ra.

Ví dụ chỉ dẫn trên bản vẽ:

 

Rz Chiều cao biên dạng lớn nhất (trung bình)

Chiều cao biên dạng lớn nhất là giá trị trung bình của các chiều cao biên dạng riêng, Rz ,thu được giữa đỉnh cao nhất và đáy sâu nhất trong chiều dài đánh giá. Thông thường có năm chiều dài tham chiếu, nhưng số lượng có thể thay đổi với thiết bị đo hiện đại. Giá trị Rz trong chiều dài tham chiếu có độ lệch lớn nhất được gọi là Rzmax hoặc Rmax.

Ví dụ chỉ dẫn trên bản vẽ:
Rt Chiều cao biên dạng tổng

Chiều cao tổng của biên dạng là tổng chiều cao đỉnh lớn nhất và độ sâu đáy lớn nhất trong chiều dài đánh giá (thường gồm năm chiều dài tham chiếu). Một giá trị Rt đơn lẻ (không kết hợp với Rz hoặc R) là một trong những yêu cầu khắt khe nhất trong biên dạng R.

Ví dụ chỉ dẫn trên bản vẽ:

 

Rp Chiều cao đỉnh lớn nhất (trung bình)

Chiều cao đỉnh biên dạng lớn nhất là giá trị trung bình của các chiều cao đỉnh riêng lớn nhất, Rp, thu được trong chiều dài tham chiếu. Thông số độ nhám bề mặt Rp, kết hợp với Rz, có thể cung cấp thông tin về đặc tính bề mặt.

Độ sâu biên dạng

Tỷ lệ vật liệu

c = Mức tham chiếu

RmrTỷ lệ vật liệu (đường cong Abbot-Firestone)

Phương pháp phù hợp nhất để đánh giá ”khả năng chịu mòn” của chi tiết là đánh giá tỷ lệ vật liệu của bề mặt. Rmr được cho bằng %. Đánh giá tỷ lệ vật liệu là phương pháp đơn giản dùng để chỉ mức độ khuyết tật bề mặt.

Hỗ trợ giải pháp gia công toàn diện

Đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao tuổi thọ dao cụ và giảm thiểu tối đa chi phí vận hành.

    Vui lòng điền đầy đủ thông tin để nhận được sự hỗ trợ nhanh nhất từ đội ngũ của chúng tôi.